Online

073912
TodayToday98
YesterdayYesterday129
This WeekThis Week901
This MonthThis Month3485
All DaysAll Days73912

Trực Tuyến

Hiện có 3 khách Trực tuyến
Chuẩn đoán viêm đại tràng mạn PDF. In Email

1. Chun đoán xác đnh:
+ Dựa vào tiền sử: bị kiết lị, các viêm ruột cấp.
+ Đau bụng: xuất phát từ vùng hố chậu, đau quặn, hay tái phát.
+ Rối loạn đại tiện: mót rặn, ỉa lỏng, phân có nhầy, máu.
+ Xét nghiệm phân:
- Có tế bào mủ.
- Có anbumin hoà tan.
- Cấy phân tìm vi khuẩn gây bệnh.
+ X-quang chụp khung đại tràng có hình xếp đĩa.
+ Soi và sinh thiết đại tràng: thấy tổn thương viêm, loét (dấu hiệu có giá trị nhất).
2. Chn đoán phân bit:
a. Ri lon chc năng đi tràng
- Có đau bụng.
- Phân táo, lỏng, không có máu. Xét nghiệm Anbumin hoà tan (-).
- Soi và sinh thiết đại tràng: không thấy tổn thương viêm, loét.
b. Polyp đi tràng
- Ở nam gặp nhiều hơn ở nữ, thường gặp ở những bệnh nhân trên 50 tuổi.
- Thường không có triệu chứng.
- Có thể tình cờ xét nghiệm phân thấy máu vi thể hoặc ỉa ra máu.
- Soi đại tràng thấy polyp (dấu hiệu xác định)

 
Cảnh giác với viêm đại tràng mạn tính PDF. In Email

Viêm đại tràng mạn là bệnh hay gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng , khu trú một vùng hoặc lan toả khắp đại tràng . Bệnh dễ tái phát, dai dẳng, khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Mỗi khi ăn phải thức ăn không hợp, lo nghĩ thì bệnh lại nặng lên. Nếu điều trị không tốt, cơ thể bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt, tử vong.

Vì sao bị viêm đại tràng mạn?

Người ta bị viêm đại tràng mạn trong các trường hợp: sau khi nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương rồi để lại di chứng "sẹo" ở niêm mạc đại tràng ; dị ứng; tự miễn dịch sau viêm đại tràng , loét không đặc hiệu, vì một lý do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng nguyên nên cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính niêm mạc đại tràng . Phản ứng kháng thể kháng nguyên xảy ra ở một vùng hoặc toàn bộ niêm mạc đại tràng gây tổn thương, đó là hiện tượng "miễn dịch tự miễn"; rối loạn thần kinh thực vật, lúc đầu là rối loạn chức năng, về sau thành tổn thương viêm loét; sau các trường hợp nhiễm độc: thyroxin, asen, phốtpho, nhiễm toan máu, urê máu cao... Giảm sức đề kháng của niêm mạc đại tràng , vì lý do toàn thân hoặc tại chỗ dẫn tới nuôi dưỡng niêm mạc đại tràng bị kém đi đôi với rối loạn vận động, tiết dịch, sức "chống đỡ bệnh" của niêm mạc giảm nên viêm loét xảy ra. Viêm đại tràng mạn thường là sự phối hợp của nhiều cơ chế, do vậy chỉ điều trị ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn. Tổn thương viêm: thường thấy hình ảnh niêm mạc sung huyết, các mạch máu cương tụ thành từng đám, hoặc niêm mạc đại tràng bạc màu, mất độ láng bóng. Tăng tiết nhầy ở vùng niêm mạc bị tổn thương viêm, có thể thấy hình ảnh những chấm chảy máu rải rác ở niêm mạc đại tràng . Tổn thương loét: bệnh viêm đại tràng mạn thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu...

 
Nên ăn uống như thế nào đối với người viêm đại tràng mãn PDF. In Email

Người viêm đại tràng mãn nên ăn uống như thế nào ?

Viêm đại tràng có 2 loại: viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mãn tính (VĐTMT). Bài viết này đề cập đến những lưu ý trong ăn uống khi bị VĐTMT.
Đặc điểm bệnh
 
VĐTMT do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng vi sinh vật và ký sinh vật đóng vai trò đáng kể. Triệu chứng có khi chỉ nhẹ, thoáng qua, nhưng có khi nặng. Nhẹ thì đau bụng vùng hố chậu (hố chậu trái hoặc hố chậu phải, có khi đau cả hai), đau âm ỉ hoặc quặn từng cơn. Thường có đầy hơi, chướng bụng, đi ngoài khi lỏng khi sền sệt, có khi lại táo bón phân từng cục như phân dê, đi ngoài phải rặn nhiều dễ gây nên bệnh trĩ.
Lưu ý trong ăn uống

Thức ăn đối với người bị VĐTMT rất nhạy cảm. Hầu hết người bị VĐTMT khi ăn "thức ăn lạ" là bị đau bụng, đi lỏng ngay sau khi ăn không bao lâu. Khi bị VĐTMT cần xác định nguyên nhân của VĐTMT thì việc điều trị mới đưa lại kết quả tốt.

 
Chế độ ăn cho người viêm đại tràng mạn tính PDF. In Email

Thay đổi chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị căn bệnh này. Bệnh nhân cần tăng cường ăn chất xơ, đồng thời phải kiêng rất nhiều thứ như chất béo, chất kích thích và một số loại thuốc.

Sau đây là một số điều trong ăn uống mà bệnh nhân viêm đại tràng mạn cần lưu ý:

1. Những ngày không đau: Để giữ gìn sức khỏe, tạo sức đề kháng, tăng sức chịu đựng trong lúc bị cơn đau hành hạ, hãy tranh thủ ăn uống tẩm bổ những khi bệnh chưa dở "chứng”.

2. Khi bị táo bón: Giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, inuline, oligofructose...). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, chừng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.

3. Khi bị tiêu chảy: Tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị “cọ xát”. Không ăn

 
Đông y trị viêm đại tràng mạn tính PDF. In Email

Trong Đông y, viêm đại tràng mạn tính (VĐTMT) thuộc phạm vi các chứng bệnh như phúc thống, tiết tả, lỵ tật, tràng phong, tang độc... Với những kinh nghiệm được tích lũy từ hàng ngàn năm, y học cổ truyền có rất nhiều thế mạnh trong công cuộc phòng chống căn bệnh này.

Theo cổ nhân, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh VĐTMT, trong đó có 4 nhân tố chính:
Ngoại tà lục dâm (mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể), chủ yếu là phong, nhiệt, thử và thấp, trong đó thấp là thường gặp nhất.

Ẩm thực bất điều, nghĩa là ăn uống không điều độ, kém vệ sinh, lạm dụng những đồ ăn bổ béo khó tiêu hoặc sống lạnh, uống quá nhiều rượu...

Thất tình nội thương (yếu tố tinh thần), trong đó đặc biệt là trạng thái lo lắng buồn phiền (ưu tư) hoặc cáu giận (khủng nộ) kéo dài.

Tỳ vị tố hư, nghĩa là thể chất vốn dĩ suy nhược hoặc bị bệnh tật lâu ngày.

Các nhân tố trên đây trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến công năng của tỳ vị và đại tràng khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn, hấp thu dinh dưỡng và bài tiết các chất cặn bã bị rối loạn, từ đó mà phát sinh các chứng trạng của VĐTMT như đau bụng (phúc thống), tiêu chảy (tiết tả) hoặc đi kiết (kiết lỵ), đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, nôn, buồn nôn...

Để trị liệu VĐTMT, nguyên tắc chung của Đông y là phải bảo đảm tính toàn diện, nghĩa là ngoài việc dùng thuốc phải đồng thời sử dụng nhiều biện pháp như tiến hành các kỹ thuật không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt cho phù hợp, tích cực tập luyện khí công dưỡng sinh để nâng cao chính khí (sức đề kháng), bảo đảm giấc ngủ và tạo lập đời sống tinh thần thoải mái... Đương nhiên, vấn đề dùng thuốc vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng và thường được tiến hành theo hai hướng: biện chứng thi trị và biện bệnh thi trị.

 
Viêm đại tràng mãn tính, làm gì để bạn không còn PDF. In Email

Chức năng của đại tràng

Đại tràng (ruột già) có nhiệm vụ tiếp nhận cặn bã của quá trình tiêu hóa thức ăn từ ruột non rồi tống chúng ra ngoài. Trước khi tống ra ngoài đại tràng hấp thụ một phần nước từ các chất cặn bã đó. Nếu chức năng hấp thụ phần nước này kém (do đại tràng hư hàn, tăng co bóp) sẽ xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát, lỏng, tiêu chảy. Nếu hấp thụ nước nhiều (do thực nhiệt, nhu động kém) sẽ dẫn đến phân cứng, táo bón.

Viêm đại tràng

Là viêm lớp niêm mạc trong cùng của đại tràng . Viêm có thể cấp hoặc mãn tính. Cấp tính: Đau là triệu chứng chủ yếu của hội chứng ruột kích thích, đau có khi khiến mất ngủ, đau thắt bụng dưới, đau từng đoạn hoặc đau theo khung đại tràng , co thắt đại tràng , cứng bụng. Nguyên nhân thường là do thức ăn khó tiêu, ăn uống mất vệ sinh, do kiết lỵ, giun sán, do điều trị bằng kháng sinh làm mất cân bằng hệ vi khuẩn đường tiêu hóa, dị ứng với một loại thức ăn nào đó. Bệnh thường nhẹ, chỉ cần ngưng các tác nhân gây bệnh, điều trị đúng hướng vài ngày là khỏi. Mãn tính là bệnh suốt đời, khi thì bùng phát, khi thì thuyên giảm: Miệng đắng, kém ăn, đầy hơi, đau bụng, đau từng vùng, đau toàn bộ đại tràng , đại tràng co thắt, đau quặn từng cơn, phân táo, lỏng xen kẽ, muốn đi ngoài nhưng mót, rặn mà không đi được, chướng bụng, nặng bụng khó chịu rất thường gặp, lúc ngủ không bị, khi dậy chướng bụng dần lên. Nguyên nhân thường là viêm đại tràng cấp điều trị không triệt để chuyển thành mãn tính, do lỵ trực khuẩn, lỵ amip để lại tổn thương ở ruột, do nhiễm trùng, ký sinh trùng, nhiễm độc, lao ruột, táo bón lâu ngày, rối loạn hệ thần kinh thực vật. Ăn uống phải kiêng khem rất khổ sở, chỉ thoải mái ăn uống một chút là có vấn đề đau bụng, đại tiện ngay. Cần phân biệt với viêm đại tràng chức năng: Chỉ là bệnh rối loạn chức năng đại tràng (hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng co thắt...), nhưng không có tổn thương thực thể ở đại tràng .

 
Các bài viết khác...
«Bắt đầuLùi12Tiếp theoCuối»

Trang 1 trong tổng số 2
Bảng quảng cáo
 

Chuyên gia tư vấn

ĐT:

     04.3569.0442
     04.3569.0443
     04.8587.4711

Hotline

     1900.545557

Thắc mắc hỏi đáp

     01664.968.968
     0943.986.986
     0943.968.968

 

 

 

 

Các bệnh khác

Đông Y Thọ Xuân Đường các Bệnh chữa khỏi
Bệnh Động Kinh
Chữa bệnh động kinh hiệu quả nhất
Bệnh Ung Thư
Chữa Bệnh Ung Thư hiệu quả
Bệnh Nam Khoa
Vô sinh, Hiếm Muộn, Yếu sinh lý, Địa chỉ chữa hiếm Muộn tốt Nhất
Bệnh Động Kinh
Bệnh động kinh, địa chỉ chữa Bệnh Động Kinh Hiệu quả Tại Hà nội
Chữa Bệnh Xoang
Bệnh Xoang chữa Bệnh Xoang tốt nhất Hà nội